NỘI DUNG BÀI VIẾT
HƯỚNG DẪN HỌC - HIỂU - LÀM KẾ TOÁN THUẾ CÔNG TY VỆ SINH CÔNG NGHIỆP & TẠP VỤ
1. Các loại/ hình thức tổ chức công việc kế toán trong doanh nghiệp
1.1. Kế toán nội bộ
1.2. Kế toán thuế & HR (quản lý thông tin nhân sự)
1.3. Kế toán tổng hợp
1.4. Kế toán #
2. Giới thiệu về các loại thuế(cách tính - công cụ kê khai) trong doanh nghiệp
2.1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
2.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
2.3. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
2.4. Lệ phí môn bài (2026 đã bỏ)
2.5. Các loại thuế khác (nếu phát sinh)
3. Những công việc kế toán thuế cần làm: Hàng ngày - hàng tháng - hàng quý - hàng năm
4. Lộ trình học kế toán thuế từ con số 0
4.1. Kiến thức nền tảng kế toán (Bắt buộc)
4.2. Học các nghiệp vụ kế toán
4.3. Học thuế
4.4. Học phần mềm
4.5. Học báo cáo
4.6. Thứ tự học trên MISA SME
4.7. Những kỹ năng cần có
4.8. Nếu mục tiêu là làm được kế toán thuế tại doanh nghiệp
5. Các công cụ cần HỌC - HIỂU - LÀM kế toán thuế
6. Theo dõi/cập nhập các thông tư/nghị định liên quan đến luật doanh nghiệp
7. Tìm hiểu thêm các nhà cung cấp hỗ trợ công cụ ngành kế toán doanh nghiệp
8. Học thêm khác
9. Một vài lưu ý/ mẹo khi làm kế toán thuế doanh nghiệp
9.1. Một số nguyên tắc cần chú ý trong nghiệp vụ kế toán
10. Thông tin liên hệ với cơ quan thuế - BHXH
11. Bài viết liên quan
HƯỚNG DẪN HỌC - HIỂU - LÀM KẾ TOÁN THUẾ CÔNG TY VỆ SINH CÔNG NGHIỆP & TẠP VỤ
🕒 Ngày đăng: 15/07/2026 Cập nhập: 26/08/2026 ♀️ T&H Việt Nam
Theo dõi T&H Việt Nam trên Google News
Kế toán doanh nghiệp là hệ thống công việc nhằm thu thập, kiểm tra, ghi chép, phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nói đơn giản: Kế toán doanh nghiệp là quá trình ghi nhận và kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế – tài chính phát sinh trong doanh nghiệp, từ lúc có chứng từ cho đến khi lên báo cáo.
Kế toán doanh nghiệp, có thể nhớ đơn giản:
Kế toán nội bộ = quản lý số liệu phục vụ doanh nghiệp.
Kế toán thuế = xử lý số liệu phục vụ nghĩa vụ thuế.
Kế toán tổng hợp = tổng hợp và kiểm soát toàn bộ hệ thống kế toán.
Link tài liệu: https://docs.google.com/document/d/17WExgHH1fkJy_sHvBKp0wYrp_EWAGcYkfI-OAFJosGk/edit?tab=t.mosn9hkyw8m1
Hệ thống tổng đài hỗ trợ người nộp thuế: 1900.886.889 T.P Hà Nội(từ ngày 01.08/2026 chính thức ra mắt)
HỆ TƯ DUY → HỆ NGHIỆP VỤ → HỆ CÔNG CỤ → HỆ BÁO CÁO
Xem thêm ⬇⬇⬇
Thuật ngữ/ Định nghĩa Mục đích / hiểu để làm gì
1. THUẬT NGỮ NGÀNH KẾ TOÁN — HỆ TƯ DUY
A. Nhóm nền tảng
Kế toán: Hệ thống ghi nhận, phân loại, tổng hợp và báo cáo các giao dịch kinh tế của doanh nghiệp => Biết doanh nghiệp có gì, nợ gì, kiếm được bao nhiêu, chi bao nhiêu và còn bao nhiêu tiền.
Tài sản: Những thứ doanh nghiệp kiểm soát và có giá trị kinh tế => Biết doanh nghiệp đang sở hữu/kiểm soát những nguồn lực gì.
Nợ phải trả: Các nghĩa vụ doanh nghiệp phải trả cho tổ chức/cá nhân khác => Biết doanh nghiệp đang nợ ai và bao nhiêu.
Vốn chủ sở hữu: Phần giá trị thuộc về chủ sở hữu sau khi lấy tài sản trừ nợ phải trả => Biết giá trị thực thuộc về chủ doanh nghiệp/cổ đông.
Doanh thu: Khoản doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng/cung cấp dịch vụ theo quy định kế toán => Biết doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu doanh thu.
Chi phí: Các khoản hao phí nguồn lực phục vụ hoạt động kinh doanh => Biết doanh nghiệp đã tiêu tốn bao nhiêu để tạo ra doanh thu.
Lợi nhuận: Phần chênh lệch giữa doanh thu và các chi phí liên quan trong kỳ => Đánh giá kết quả kinh doanh.
Lãi / lỗ: Lãi khi kết quả kinh doanh dương; lỗ khi chi phí vượt doanh thu theo cách xác định của kỳ=>Biết doanh nghiệp kinh doanh có kết quả dương hay âm.
Dòng tiền: Sự vận động thực tế của tiền vào và tiền ra => Biết doanh nghiệp có tiền để thanh toán hay không.
Kỳ kế toán: Khoảng thời gian dùng để ghi nhận và tổng hợp hoạt động kế toán => Xác định nghiệp vụ thuộc tháng/quý/năm nào.
Chứng từ: Tài liệu làm căn cứ chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh => Có căn cứ để ghi sổ và kiểm tra.
Sổ kế toán: Hệ thống ghi chép các nghiệp vụ kế toán => Theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính: Hệ thống báo cáo tổng hợp tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các thông tin liên quan => Cho chủ doanh nghiệp/cơ quan có thẩm quyền nhìn tổng thể tình hình tài chính.
Một công thức tư duy cực kỳ quan trọng: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Ví dụ đơn giản:
T&H có tổng tài sản 10 tỷ, đang nợ bên ngoài 3 tỷ.→ Phần thuộc về chủ sở hữu về mặt kế toán là → 10 tỷ − 3 tỷ = 7 tỷ
B. Nhóm tài khoản & định khoản
Đây là nhóm bạn cần hiểu để sau này nhìn MISA không bị “mù số”.
Tài khoản kế toán: Công cụ dùng để theo dõi riêng từng loại tài sản, nợ, vốn, doanh thu, chi phí... → Phân loại và theo dõi từng nhóm nghiệp vụ.
Hệ thống tài khoản: Toàn bộ các tài khoản được sử dụng trong kế toán → Tạo một khung phân loại thống nhất cho dữ liệu kế toán.
Tài khoản tổng hợp: Tài khoản phản ánh ở cấp độ tổng quát → Biết tổng số tiền của một nhóm.
Tài khoản chi tiết: Tài khoản/đối tượng theo dõi ở mức chi tiết hơn → Biết từng khách hàng, nhà cung cấp, đối tượng...
Bên Nợ: Một phía của tài khoản kế toán → Ghi nhận nghiệp vụ vào phía Nợ; không đồng nghĩa với “nợ tiền”.
Bên Có: Một phía của tài khoản kế toán → Ghi nhận nghiệp vụ vào phía Có; không đồng nghĩa với “có tiền”.
Số dư đầu kỳ: Số còn lại chuyển từ kỳ trước sang kỳ hiện tại → Biết đầu kỳ đang có bao nhiêu.
Phát sinh trong kỳ: Các nghiệp vụ xảy ra trong kỳ → Biết trong kỳ đã tăng/giảm bao nhiêu.
Số dư cuối kỳ: Số còn lại tại thời điểm cuối kỳ → Biết cuối kỳ còn bao nhiêu.
Định khoản: Xác định tài khoản nào ghi Nợ, tài khoản nào ghi Có cho nghiệp vụ → Chuyển nghiệp vụ thực tế thành dữ liệu kế toán.
Bút toán: Kết quả của việc định khoản một nghiệp vụ → Ghi nhận nghiệp vụ vào hệ thống kế toán.
Ghi Nợ: Ghi một số tiền vào bên Nợ của tài khoản → Phản ánh sự biến động theo quy tắc của từng loại tài khoản.
Ghi Có: Ghi một số tiền vào bên Có của tài khoản → Phản ánh sự biến động theo quy tắc của từng loại tài khoản.
Đối ứng tài khoản: Mối quan hệ giữa tài khoản Nợ và tài khoản Có trong một nghiệp vụ → Biết tiền/giá trị đi từ đâu đến đâu trong nghiệp vụ.
Ví dụ cực đơn giản
T&H nhận tiền khách hàng thanh toán 100 triệu vào ngân hàng.
Về bản chất:
Tiền ngân hàng tăng
→ đồng thời khoản phải thu khách hàng giảm.
Đó chính là tư duy đối ứng tài khoản.
C. Nhóm công nợ
Đây là nhóm rất quan trọng với T&H vì công ty cung cấp dịch vụ và thường có khách hàng thanh toán sau.
Phải thu khách hàng: Số tiền khách hàng còn phải thanh toán cho doanh nghiệp → Biết khách hàng đang nợ T&H bao nhiêu.
Phải trả nhà cung cấp: Số tiền doanh nghiệp còn phải trả nhà cung cấp → Biết T&H đang nợ nhà cung cấp bao nhiêu.
Công nợ: Các khoản tiền phải thu hoặc phải trả phát sinh giữa các bên → Quản lý tiền chưa thu/chưa trả.
Công nợ phải thu: Các khoản người khác phải trả doanh nghiệp → Quản lý tiền cần thu về.
Công nợ phải trả: Các khoản doanh nghiệp phải trả người khác → Quản lý nghĩa vụ thanh toán.
Đối chiếu công nợ: So sánh số liệu công nợ giữa hai bên → Xác định hai bên có cùng số liệu hay không.
Tuổi nợ: Khoảng thời gian một khoản nợ đã tồn tại → Xác định nợ mới hay nợ lâu ngày.
Hạn thanh toán: Thời điểm khoản tiền phải được thanh toán theo thỏa thuận → Theo dõi khi nào phải thu/phải trả.
Thu hồi công nợ: Hoạt động yêu cầu và nhận tiền từ khách hàng còn nợ → Thu tiền về doanh nghiệp.
Thanh toán công nợ: Việc trả khoản tiền doanh nghiệp đang nợ → Hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
Tạm ứng: Khoản tiền giao trước cho cá nhân/đơn vị để thực hiện công việc → Có tiền trước để thực hiện nhiệm vụ và sau đó quyết toán.
Đặt cọc: Khoản tiền giao trước nhằm bảo đảm việc thực hiện một thỏa thuận/hợp đồng → Bảo đảm giao dịch.
Trả trước: Thanh toán tiền trước khi nhận hàng hóa/dịch vụ hoặc trước thời điểm nghĩa vụ hoàn tất → Đảm bảo/đặt trước cho giao dịch.
Ví dụ T&H
T&H xuất hóa đơn dịch vụ tháng 9:
100 triệu
Nhưng khách hàng chưa trả tiền.
→ T&H có doanh thu theo thời điểm ghi nhận phù hợp
→ đồng thời phát sinh phải thu khách hàng.
Khi khách chuyển 100 triệu:
→ tiền tăng
→ phải thu giảm.
Đây chính là lý do bạn cần hiểu công nợ trước khi học sâu TK 131.
D. Nhóm doanh thu – chi phí
Giá vốn: Chi phí được xác định gắn với hàng hóa/dịch vụ đã bán hoặc cung cấp → Biết để tạo ra doanh thu đã tiêu tốn bao nhiêu.
Doanh thu: Giá trị doanh nghiệp ghi nhận từ hoạt động bán hàng/cung cấp dịch vụ → Đo quy mô hoạt động kinh doanh.
Chiết khấu: Khoản giảm theo chính sách/thỏa thuận, tùy loại chiết khấu → Điều chỉnh giá/giá trị giao dịch theo thỏa thuận.
Giảm giá hàng bán: Khoản giảm cho khách do hàng hóa không đáp ứng một số điều kiện đã thỏa thuận → Điều chỉnh giá trị hàng bán.
Hàng bán bị trả lại: Hàng đã bán nhưng được khách trả lại theo điều kiện phù hợp → Điều chỉnh doanh thu và các khoản liên quan.
Chi phí bán hàng: Chi phí phục vụ hoạt động bán hàng/cung cấp dịch vụ và tiêu thụ → Biết chi phí để bán/cung cấp dịch vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí phục vụ quản lý và vận hành doanh nghiệp → Biết chi phí duy trì bộ máy.
Chi phí tiền lương: Khoản chi phí liên quan đến tiền lương và các khoản liên quan của người lao động → Xác định chi phí nhân sự.
Chi phí dịch vụ: Chi phí doanh nghiệp phải trả cho dịch vụ bên ngoài → Theo dõi chi phí thuê dịch vụ.
Chi phí thuê: Chi phí thuê tài sản, văn phòng, địa điểm, máy móc... → Theo dõi chi phí thuê.
Chi phí khấu hao: Phần giá trị tài sản cố định được phân bổ vào chi phí qua các kỳ → Phân bổ giá trị tài sản theo thời gian sử dụng.
Chi phí hợp lệ: Cách gọi thông dụng cho khoản chi đáp ứng yêu cầu hồ sơ/chứng từ và quy định liên quan → Xác định khoản chi có đủ căn cứ để xử lý.
Chi phí được trừ: Khoản chi đáp ứng điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. → Xác định chi phí được tính khi tính thuế TNDN.
Chi phí không được trừ: Khoản chi không đáp ứng điều kiện để được trừ khi tính thuế TNDN → Tránh tính sai chi phí thuế.
Cần phân biệt rất rõ: Chi phí kế toán ≠ chi phí được trừ khi tính thuế TNDN → Một khoản có thể được ghi nhận là chi phí kế toán, nhưng khi tính thuế TNDN lại phải điều chỉnh loại ra nếu không đáp ứng điều kiện theo quy định thuế.
E. Nhóm tiền
Tiền mặt: Tiền doanh nghiệp đang quản lý bằng tiền mặt → Theo dõi tiền tại quỹ.
Tiền gửi ngân hàng: Tiền doanh nghiệp gửi tại ngân hàng → Theo dõi tiền trong tài khoản ngân hàng.
Tiền đang chuyển: Khoản tiền đã thực hiện quá trình chuyển nhưng tại thời điểm ghi nhận chưa hoàn tất theo điều kiện liên quan → Theo dõi tiền đang trong quá trình chuyển.
Thu tiền: Doanh nghiệp nhận tiền → Tăng tiền hoặc hoàn tất thu hồi khoản phải thu tùy nghiệp vụ.
Chi tiền: Doanh nghiệp trả tiền → Giảm tiền và thanh toán nghĩa vụ/chi phí/tài sản tùy nghiệp vụ.
Phiếu thu: Chứng từ ghi nhận nghiệp vụ thu tiền → Làm căn cứ ghi nhận tiền vào quỹ.
Phiếu chi: Chứng từ ghi nhận nghiệp vụ chi tiền → Làm căn cứ ghi nhận tiền ra quỹ.
Ủy nhiệm chi: Lệnh thanh toán do chủ tài khoản lập/yêu cầu ngân hàng thực hiện → Chuyển tiền qua ngân hàng.
Sao kê ngân hàng: Bản thể hiện các giao dịch và số dư của tài khoản ngân hàng → Kiểm tra tiền thực tế tại ngân hàng.
Đối soát ngân hàng: So sánh giao dịch/số dư kế toán với dữ liệu ngân hàng → Phát hiện thiếu, thừa hoặc ghi sai giao dịch.
Số dư ngân hàng: Số tiền còn trong tài khoản ngân hàng tại một thời điểm → Biết doanh nghiệp thực tế còn bao nhiêu tiền ngân hàng.
F. Nhóm thuế
Thuế GTGT: Thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo quy định → Xác định nghĩa vụ VAT.
GTGT đầu vào: Thuế GTGT trên hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp mua vào → Xác định thuế đầu vào có thể được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện.
GTGT đầu ra: Thuế GTGT doanh nghiệp tính trên hàng hóa, dịch vụ bán ra → Xác định thuế GTGT đầu ra.
GTGT được khấu trừ: Phần thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện được khấu trừ → Giảm số GTGT phải nộp theo cơ chế khấu trừ.
Thuế TNCN: Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định → Quản lý nghĩa vụ thuế của người lao động/cá nhân.
Thuế TNDN: Thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp → Xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế môn bài: Cách gọi cũ của lệ phí môn bài →Xác định nghĩa vụ liên quan đến lệ phí này theo quy định hiện hành.
Tờ khai thuế: Hồ sơ doanh nghiệp gửi cơ quan thuế để khai các chỉ tiêu thuế → Khai nghĩa vụ thuế.
Kỳ kê khai: Khoảng thời gian được dùng để xác định và khai thuế → Biết khi nào phải khai.
Thuế phải nộp: Khoản thuế doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp vào ngân sách → Biết còn phải nộp bao nhiêu.
Thuế còn được khấu trừ: Số thuế đầu vào đủ điều kiện nhưng chưa khấu trừ hết → Theo dõi phần được chuyển sang kỳ sau theo quy định.
Thuế còn phải nộp: Số thuế sau khi xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp chưa nộp → Theo dõi nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành.
Khấu trừ thuế: Cơ chế lấy khoản thuế đủ điều kiện khấu trừ để giảm nghĩa vụ thuế tương ứng → Giảm số thuế phải nộp theo quy định.
Quyết toán thuế: Việc xác định lại nghĩa vụ thuế của cả kỳ/năm theo quy định → Xác định số thuế thực tế phải nộp/được xử lý sau quyết toán.
G. Nhóm lao động – tiền lương
Hợp đồng lao động: Thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và các điều kiện liên quan → Xác lập quan hệ lao động và các quyền/nghĩa vụ.
Bảng chấm công: Bảng ghi nhận thời gian/ngày công làm việc của người lao động → Là căn cứ tính lương.
Bảng tính lương: Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản liên quan của người lao động → Xác định lương phải trả.
Lương gross: Mức lương trước các khoản khấu trừ thuộc trách nhiệm người lao động → Biết tổng mức lương thỏa thuận trước khấu trừ.
Lương net: Số tiền người lao động thực nhận sau các khoản khấu trừ theo thỏa thuận/quy định → Biết thực tế nhân viên nhận bao nhiêu.
Phụ cấp: Khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương chính theo chính sách/thỏa thuận → Tính thu nhập và chi phí nhân sự.
Thưởng: Khoản doanh nghiệp trả thêm dựa trên kết quả/chính sách/điều kiện nhất định → Khuyến khích hoặc ghi nhận kết quả làm việc.
BHXH: Bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật → Bảo đảm các chế độ an sinh cho người lao động.
BHYT: Bảo hiểm y tế → Bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh theo quy định.
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp → Hỗ trợ người lao động khi đủ điều kiện hưởng chế độ thất nghiệp.
Kinh phí công đoàn: Khoản đóng theo quy định liên quan đến tổ chức công đoàn → Thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định.
Thuế TNCN người lao động: Thuế TNCN phát sinh từ thu nhập chịu thuế của người lao động → Xác định thuế phải khấu trừ/kê khai/nộp.
H. Nhóm tài sản
Tài sản cố định: Tài sản có giá trị và thời gian sử dụng đáp ứng điều kiện ghi nhận TSCĐ theo quy định → Theo dõi tài sản sử dụng lâu dài.
Công cụ dụng cụ: Tư liệu/công cụ phục vụ hoạt động nhưng không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ → Theo dõi và phân bổ chi phí công cụ.
Nguyên giá: Giá trị ban đầu được xác định để ghi nhận tài sản theo quy định → Là cơ sở để theo dõi và tính khấu hao/phân bổ trong trường hợp phù hợp.
Khấu hao: Việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong thời gian sử dụng. → Phân bổ giá trị tài sản vào các kỳ sử dụng.
Hao mòn: Sự giảm giá trị của tài sản do sử dụng, thời gian hoặc các yếu tố khác → Phản ánh sự suy giảm giá trị sử dụng.
Thời gian khấu hao: Khoảng thời gian dùng để phân bổ giá trị khấu hao của TSCĐ → Xác định mức khấu hao theo kỳ.
Giá trị còn lại: Giá trị của tài sản sau khi trừ phần khấu hao/hao mòn lũy kế theo cách xác định tương ứng.
Biết tài sản còn giá trị kế toán bao nhiêu → Thanh lý tài sản
Xử lý tài sản không còn sử dụng hoặc cần bán/loại bỏ theo quy định → Thu hồi giá trị và đưa tài sản ra khỏi hệ thống.
Mua sắm tài sản: Hoạt động doanh nghiệp mua tài sản phục vụ kinh doanh → Tạo thêm nguồn lực phục vụ hoạt động.
I. Nhóm báo cáo
Bảng cân đối kế toán: Báo cáo phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm → Biết doanh nghiệp đang có gì và nguồn hình thành từ đâu.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong kỳ → Biết doanh nghiệp lãi/lỗ thế nào.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo phản ánh dòng tiền vào/ra theo các hoạt động → Biết tiền thực tế biến động thế nào.
Thuyết minh báo cáo tài chính: Phần giải thích, bổ sung các thông tin và chính sách kế toán liên quan đến BCTC → Hiểu chi tiết phía sau các con số.
Sổ cái: Sổ tổng hợp các nghiệp vụ theo từng tài khoản kế toán → Kiểm tra tài khoản biến động thế nào.
Sổ chi tiết: Sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng/nội dung → Biết chi tiết từng khách hàng, nhà cung cấp, khoản mục...
Bảng cân đối số phát sinh: Báo cáo tổng hợp số dư và phát sinh Nợ/Có của các tài khoản → Kiểm tra tính cân đối của dữ liệu kế toán.
Báo cáo công nợ: Báo cáo các khoản phải thu/phải trả theo đối tượng → Biết ai đang nợ mình, mình đang nợ ai.
Báo cáo doanh thu: Báo cáo tổng hợp doanh thu theo tiêu chí nhất định → Theo dõi doanh thu theo khách hàng, thời gian, dịch vụ...
Báo cáo chi phí: Báo cáo tổng hợp các khoản chi phí → Biết tiền/nguồn lực đang tiêu vào đâu.
Báo cáo quản trị: Báo cáo phục vụ nhu cầu điều hành nội bộ → Giúp giám đốc ra quyết định.
2. THUẬT NGỮ CÔNG CỤ — HỆ CÔNG CỤ
Ở phần này cần đổi tư duy: Hệ tư duy = hiểu kế toán | Hệ công cụ = dùng hệ thống để thực hiện kế toán.
A. Công cụ kế toán
MISA AMIS Kế toán: Phần mềm kế toán online của MISA → Nhập liệu, xử lý và lập báo cáo kế toán trên hệ thống.
MISA SME: Phần mềm kế toán doanh nghiệp của MISA → Quản lý và xử lý nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp.
Excel: Phần mềm bảng tính → Tính toán, theo dõi, phân tích và lập các bảng quản trị.
Google Sheets: Công cụ bảng tính trực tuyến → Làm việc và chia sẻ dữ liệu bảng tính online.
Phần mềm kế toán: Phần mềm phục vụ việc ghi nhận, xử lý và báo cáo kế toán → Giảm việc xử lý thủ công và quản lý dữ liệu kế toán.
Phần mềm quản lý hóa đơn: Hệ thống tạo, quản lý và tra cứu hóa đơn điện tử → Quản lý hóa đơn đầu vào/đầu ra.
Phần mềm quản lý nhân sự: Hệ thống quản lý thông tin và nghiệp vụ nhân sự → Quản lý nhân viên, hồ sơ, chấm công, lương...
B. Công cụ hóa đơn
Hóa đơn điện tử: Hóa đơn được lập và thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử theo quy định → Ghi nhận giao dịch bán hàng/cung cấp dịch vụ.
MeInvoice: Nền tảng hóa đơn điện tử của MISA → Lập, ký, phát hành, quản lý và tra cứu hóa đơn điện tử.
Hệ thống hóa đơn điện tử: Hệ thống phục vụ việc lập, quản lý, truyền nhận và tra cứu hóa đơn điện tử → Quản lý toàn bộ vòng đời hóa đơn.
Lập hóa đơn: Tạo nội dung hóa đơn → Ghi nhận thông tin giao dịch.
Phát hành hóa đơn: Hoàn tất việc phát hành hóa đơn theo quy trình áp dụng → Đưa hóa đơn vào sử dụng/gửi cho người mua theo quy định.
Ký hóa đơn: Sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số phù hợp để xác thực hóa đơn → Xác thực chủ thể phát hành.
Tra cứu hóa đơn: Tìm và kiểm tra thông tin hóa đơn → Kiểm tra hóa đơn có tồn tại và thông tin có đúng không.
Điều chỉnh hóa đơn: Thực hiện xử lý sai sót bằng hình thức điều chỉnh theo quy định → Sửa sai thông tin hóa đơn trong trường hợp phù hợp.
Thay thế hóa đơn: Lập hóa đơn mới thay cho hóa đơn có sai sót theo quy định → Xử lý hóa đơn sai bằng hóa đơn thay thế.
Hủy hóa đơn: Thực hiện hủy trong trường hợp pháp luật cho phép → Loại bỏ hóa đơn khỏi trạng thái sử dụng theo quy định.
Hóa đơn đầu vào: Hóa đơn doanh nghiệp nhận từ bên bán → Là căn cứ cho mua hàng/chi phí/thuế đầu vào tùy trường hợp.
Hóa đơn đầu ra: Hóa đơn doanh nghiệp lập cho khách hàng → Ghi nhận bán hàng/cung cấp dịch vụ và thuế đầu ra tùy trường hợp.
C. Công cụ thuế điện tử
eTax: Hệ thống thuế điện tử dành cho người nộp thuế → Khai, nộp và tra cứu thông tin thuế điện tử.
Thuế điện tử: Việc thực hiện các thủ tục thuế qua hệ thống điện tử → Giảm xử lý hồ sơ giấy và thực hiện thủ tục online.
Tờ khai điện tử: Tờ khai thuế được lập và gửi bằng phương thức điện tử → Khai thuế online.
Nộp thuế điện tử: Nộp tiền thuế thông qua phương thức điện tử → Thanh toán nghĩa vụ thuế.
Tra cứu nghĩa vụ thuế: Kiểm tra các khoản thuế phải nộp/chưa nộp... trên hệ thống → Biết doanh nghiệp còn nghĩa vụ gì.
Tra cứu tờ khai: Kiểm tra các tờ khai đã gửi và trạng thái xử lý → Kiểm tra đã khai đúng/chưa, đã được tiếp nhận chưa.
Tra cứu thông báo thuế: Xem thông báo do cơ quan thuế gửi → Không bỏ sót thông tin/yêu cầu từ cơ quan thuế.
Chữ ký số: Phương thức ký điện tử sử dụng chứng thư số để xác thực người ký/chủ thể → Xác thực và ký hồ sơ điện tử.
D. Công cụ BHXH
Cổng BHXH điện tử: Hệ thống điện tử phục vụ giao dịch BHXH → Thực hiện thủ tục BHXH online.
EFY: Đơn vị/nền tảng cung cấp giải pháp giao dịch BHXH điện tử → Kê khai và thực hiện hồ sơ BHXH điện tử.
Kê khai BHXH: Lập và gửi thông tin/hồ sơ BHXH → Thực hiện nghĩa vụ BHXH.
Báo tăng: Thủ tục khai báo người lao động tham gia BHXH tăng → Đăng ký biến động tăng lao động tham gia.
Báo giảm: Thủ tục khai báo người lao động giảm tham gia → Đăng ký biến động giảm.
Điều chỉnh lao động: Cập nhật thông tin liên quan đến người lao động → Đảm bảo dữ liệu BHXH đúng thực tế.
Hồ sơ BHXH: Các tài liệu/thông tin dùng để thực hiện nghiệp vụ BHXH → Làm căn cứ giải quyết nghiệp vụ.
Đóng BHXH: Thực hiện nghĩa vụ đóng các khoản bảo hiểm theo quy định → Duy trì việc tham gia BHXH cho người lao động.
E. Công cụ ngân hàng
Internet Banking doanh nghiệp: Dịch vụ ngân hàng trực tuyến dành cho doanh nghiệp → Quản lý tài khoản và giao dịch online.
Ngân hàng điện tử: Các dịch vụ ngân hàng được cung cấp qua phương tiện điện tử → Thực hiện giao dịch không cần đến quầy trong phạm vi dịch vụ.
Sao kê: Bảng liệt kê các giao dịch và số dư tài khoản → Kiểm tra tiền vào/ra thực tế.
Chuyển khoản: Chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác → Thanh toán/thu tiền qua ngân hàng.
Ủy nhiệm chi: Lệnh yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản để thanh toán → Thực hiện thanh toán cho bên khác.
Đối soát giao dịch: So sánh giao dịch ngân hàng với dữ liệu kế toán/chứng từ → Phát hiện chênh lệch hoặc giao dịch chưa ghi nhận.
Tài khoản ngân hàng doanh nghiệp: Tài khoản ngân hàng đứng tên doanh nghiệp → Quản lý tiền gửi và giao dịch của công ty.
F. Công cụ chữ ký số
USB Token: Thiết bị phần cứng lưu chứng thư số và khóa bí mật dùng để ký => Ký hồ sơ điện tử trên máy tính.
Chữ ký số từ xa: Chữ ký số sử dụng hạ tầng ký từ xa thay vì lưu khóa trên USB Token => Ký không cần cắm USB Token.
Chứng thư số: Dữ liệu điện tử xác nhận danh tính của chủ thể ký trong hệ thống chứng thực => Xác thực ai đang ký.
Nhà cung cấp chữ ký số: Đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số => Cấp và duy trì chứng thư số/dịch vụ ký số.
Mã PIN: Mã bảo vệ quyền sử dụng USB Token => Ngăn người khác sử dụng Token trái phép.
Phần mềm ký số: Phần mềm/tiện ích hỗ trợ hệ thống sử dụng chữ ký số => Kết nối ứng dụng với Token/chứng thư số để ký.
Ký điện tử: Hành động sử dụng phương thức ký điện tử để xác nhận một dữ liệu/tài liệu điện tử => Xác nhận người/chủ thể và sự chấp thuận đối với dữ liệu theo cơ chế áp dụng.
1. Trang đăng ký kinh doanh: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx
2. Trang thuế điện tử: https://thuedientu.gdt.gov.vn/
3. Trang cổng thông tin BHXH Việt nam: https://baohiemxahoi.gov.vn/pages/default.aspx
4. Trang tổng cục hải quan: https://www.customs.gov.vn/default.aspx
5. Trang Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html
6. Bộ tài chính: https://www.mof.gov.vn/webcenter/portal/btc/r/m/trangchu...
7. Trang tra cứu MST TNCN: https://tncnonline.com.vn/
8. Tra cứu hóa đơn đã phát hành hay chưa: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html
9. Danh sách doanh nghiệp rủi do về thuế: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/dnrrvt...
10. Tra cứu tờ khai hải quan: https://www.customs.gov.vn/default.aspx...
11. Đăng ký giao nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội: http://bhxh.vnpost.vn/
12. Tra cứu tình hình xử lý hồ sơ bảo hiểm xã hội: http://bhxhhn.com.vn/
13. Tra cứu nợ thuế ( Hải quan ): https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNoThue.aspx
14. Tra cứu Biểu thuế - phân loại – HS ( Hải quan ): https://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx
15. Quyết định cưỡng chế hóa đơn: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/qdcchd1
- Kế toán nội bộ là công việc ghi chép, theo dõi và kiểm soát tình hình tiền bạc, tài sản, doanh thu, chi phí, công nợ và các hoạt động kinh tế thực tế của doanh nghiệp, chủ yếu để phục vụ quản lý nội bộ.
- Nói đơn giản: Kế toán nội bộ giúp chủ doanh nghiệp biết “tiền đi đâu, tiền về đâu, công ty đang có gì, đang nợ gì và thực tế đang lời hay lỗ
Xem thêm ⬇⬇⬇
Kế toán nội bộ thường làm gì?
💰 Thu – chi: Theo dõi tiền vào, tiền ra
🏦 Ngân hàng: Theo dõi giao dịch tài khoản công ty
👥 Công nợ: Theo dõi khách hàng và nhà cung cấp
💵 Doanh thu: Theo dõi doanh thu từng khách hàng/hợp đồng
💸 Chi phí: Theo dõi các khoản chi thực tế
👨💼 Lương: Theo dõi lương, thưởng, phụ cấp
📦 Vật tư: Theo dõi nhập – xuất – tồn
📊 Báo cáo quản trị: Báo cáo cho chủ doanh nghiệp
🔎 Đối chiếu: Đối chiếu tiền, ngân hàng, công nợ, chứng từ
Khác gì với kế toán thuế?
Kế toán nội bộ:Quan tâm thực tế doanh nghiệp đang hoạt động như thế nào.
Kế toán thuế: Quan tâm số liệu nào cần được kê khai và doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào.
Một điểm rất quan trọng: Kế toán nội bộ không có nghĩa là “không cần tuân thủ kế toán”.
KẾ TOÁN THUẾ: là cầu nối giữa hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ với nhà nước, đồng thời là người cung cấp thông tin tài chính, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả và phát triển bền vững
- Tư duy cốt lõi: Hoạt động kinh doanh => Chứng từ gốc => Hạch toán vào MISA => Sổ kế toán và công nợ gồm(Báo cáo quản trị, Kê khai thuế, Báo cáo tài chính)
- Mục đích: Kế toán thuế không chỉ là "đi nộp thuế", mà là biến mọi hoạt động của doanh nghiệp thành số liệu chính xác, từ đó:
+ Tuân thủ quy định pháp luật : Tất cả đều phải có chứng từ và được hạch toán
+ Tính và kê khai thuế đúng: Thuế GTGT, TNDN, TNCN, môn bài(2026 bỏ)
+ Kiểm soát tài chính doanh nghiệp:
+ Cung cấp thông tin để lãnh đạo ra quyết định:
+ Lập báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200), Thuyết minh báo cáo tài chính
HR (Quản lý thông tin nhân sự)
+ Nên làm: Danh sách nhân viên, Thông tin CCCD,Theo dõi ngày vào/nghỉ việc, MST-Đăng ký MST người, HĐLĐ thuế/ Nội bộ, Bảng chấm công, Tính lương, lao động, Khấu trừ & kê khai TNCN, Báo tăng/giảm BHXH, Theo dõi mức đóng BHXH
+ Không nên: Tuyển dụng nhân sự, Phỏng vấn, đánh giá nhân viên, Xử lý kỷ luật, tranh chấp
Xem thêm ⬇⬇⬇
1. Ghi nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh: Mọi giao dịch phát sinh đều phải được ghi nhận.
Ví dụ: Ký hợp đồng dịch vụ, Xuất hóa đơn, Thu tiền khách, Mua hóa chất, Mua máy hút bụi, Chi lương nhân viên, Đóng bảo hiểm, Trả tiền điện nước, Chi xăng xe ...VV
➡ Tất cả đều phải có chứng từ và được hạch toán.
2. Xác định doanh thu - chi phí - lợi nhuận
Kế toán phải trả lời: Tháng này doanh thu bao nhiêu?(a) - Chi phí bao nhiêu?(b) - Lãi hay lỗ?(c) - Thuế TNDN(d) - Lợi nhuận sau thuế(f)
f = a - b - c - d
Ví dụ:
Doanh thu(a): 800 triệu
Chi phí(b):
Lương: 500 triệu
Hóa chất: 80 triệu
Khấu hao: 20 triệu
Chi phí khác: 100 triệu
Lợi nhuận(c): (a)800 - (b)700 = (c)100 triệu lợi nhuận
Đây là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Tính đúng các loại thuế phải nộp
Đây là nhiệm vụ đặc trưng của kế toán thuế.
Ví dụ doanh nghiệp thường quan tâm:
Thuế GTGT
Thuế TNDN
Thuế TNCN
Lệ phí môn bài (Năm 2026 đã bỏ)
Kế toán cần: Tính đúng, Kê khai đúng, Nộp đúng hạn
4. Đảm bảo tuân thủ pháp luật
Nếu làm sai có thể dẫn đến:
Bị truy thu thuế
Bị xử phạt hành chính
Bị tính tiền chậm nộp
Ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp
Do đó kế toán phải lưu trữ chứng từ đầy đủ và thực hiện đúng quy định.
5. Cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo
Kế toán không chỉ làm việc với cơ quan thuế mà còn giúp lãnh đạo trả lời các câu hỏi như:
Công ty đang có bao nhiêu tiền?
Khách hàng còn nợ bao nhiêu?
Công ty đang nợ nhà cung cấp bao nhiêu?
Dịch vụ nào mang lại lợi nhuận cao?
Có đủ dòng tiền để trả lương không?
Đây là những thông tin rất quan trọng để quản lý doanh nghiệp.
6. Lập báo cáo tài chính
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu để lập các báo cáo như:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200)
Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này phục vụ cơ quan quản lý, ngân hàng, đối tác và chính doanh nghiệp.
- Kế toán tổng hợp là người có nhiệm vụ tổng hợp, kiểm tra và kiểm soát toàn bộ số liệu kế toán của doanh nghiệp, từ các nghiệp vụ phát sinh cho đến khi lập báo cáo tài chính.
- Nói đơn giản: Kế toán tổng hợp là người nhìn toàn bộ bức tranh kế toán của doanh nghiệp, không chỉ phụ trách một phần riêng lẻ.
Xem thêm ⬇⬇⬇
Kế toán tổng hợp thường phải hiểu và có khả năng kiểm soát cả số liệu kế toán nội bộ lẫn phần thuế, nhưng phạm vi công việc cụ thể phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp.
Hiểu đơn giản: Kế toán tổng hợp = người bao quát toàn bộ hệ thống kế toán.
Có thể gồm:
Kế toán nội bộ: Tiền mặt, ngân hàng, Thu – chi, Công nợ, Doanh thu, chi phí, Lương, Tài sản, Đối chiếu số liệu
Kế toán thuế: Hóa đơn, VAT, TNCN, TNDN, Tờ khai, Quyết toán, Làm việc với cơ quan thuế
=> Kế toán tổng hợp đứng ở vị trí tổng hợp + kiểm tra + kết nối các phần này.
Nhưng có 3 trường hợp
Doanh nghiệp NHỎ: Nội bộ + thuế + BCTC, một người làm gần như tất cả
Doanh nghiệp VỪA: Tổng hợp + kiểm soát kế toán, có thể có kế toán thuế riêng
Doanh nghiệp LỚN: Có nhiều kế toán phần hành, kế toán thuế, kế toán nội bộ; tổng hợp chủ yếu kiểm tra và tổng hợp
Xem thêm ⬇⬇⬇
2. GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI THUẾ (CÁCH TÍNH - CÔNG CỤ KÊ KHAI) TRONG DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp phải kê khai và nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. Việc hiểu rõ từng loại thuế giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định, hạn chế rủi ro và quản lý tài chính hiệu quả.
Link tài tiệu chi tiết: https://docs.google.com/document/d/17WExgHH1fkJy_sHvBKp0wYrp_EWAGcYkfI-OAFJosGk/edit?usp=sharing
2.1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT-8%)
Link tài tiệu chi tiết:
Xem thêm ⬇⬇⬇
Link tài tiệu chi tiết:
Tuần 1: Bản chất thuế GTGT, thuế suất, hóa đơn, thuế đầu vào - đầu ra
Tuần 2: Tính thuế, hạch toán, lập tờ khai 01/GTGT, đối chiếu số liệu
Tuần 3: Nộp tờ khai, nộp tiền thuế, khai bổ sung, xử lý sai sót, tiền chậm nộp
Tuần 4: Thực hành trên MISA SME, Meinvoice và Cổng Dịch vụ công với dữ liệu thực tế, tự kiểm tra và lập hồ sơ lưu trữ
2.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN-17%)
Link tài tiệu chi tiết:
Xem thêm ⬇⬇⬇
2.3. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN-5%-10%-15%...35%)
Link tài tiệu chi tiết:
Xem thêm ⬇⬇⬇
Khi hoàn thành toàn bộ nội dung trên, bạn nên có khả năng:
Tính đúng thuế TNCN cho từng nhân viên.
Lập và kiểm tra tờ khai thuế TNCN.
Nộp tờ khai và nộp tiền thuế đúng hạn.
Thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm.
Xử lý các tình huống như đăng ký người phụ thuộc, điều chỉnh sai sót, khai bổ sung và giải trình với cơ quan thuế khi cần.
2.4. Lệ phí môn bài(2026 đã bỏ)
Link tài tiệu chi tiết:
Xem thêm ⬇⬇⬇
Mục đích: Khoản lệ phí doanh nghiệp nộp hằng năm nếu thuộc diện phải nộp.
Mức thu: Phụ thuộc vào loại hình và vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư theo quy định hiện hành.
Công cụ sử dụng:
HTKK
Thuế điện tử
2.5. Các loại thuế khác (nếu phát sinh)
Link tài tiệu chi tiết:
Xem thêm ⬇⬇⬇
Ví dụ:
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế tài nguyên
Thuế bảo vệ môi trường
(Áp dụng khi doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tương ứng.)
Mục tiêu của kế toán thuế
Hóa đơn hợp lệ, hợp pháp.
Hạch toán đúng chế độ kế toán.
Kê khai thuế đúng hạn.
Nộp thuế đúng hạn.(tức nộp tiền)
Số liệu giữa MISA, hóa đơn điện tử và cơ quan thuế khớp nhau.
Hạn chế tối đa sai sót khi quyết toán thuế.
Link tài liệu: https://docs.google.com/document/d/17WExgHH1fkJy_sHvBKp0wYrp_EWAGcYkfI-OAFJosGk/edit?tab=t.9adki3b0h688
Tập hợp hóa đơn chứng từ
Xử lý
Xem thêm ⬇⬇⬇
*** Công việc hàng ngày
Bước 1 : Tập hợp hóa đơn chứng từ:
Ví dụ:
Mua hàng hóa/dịch vụ: hóa đơn đầu vào, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán, hợp đồng(nếu trên 20tr trở lên) ...vv
Bán hàng hóa dịch vụ: Hóa đơn đầu ra, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán, hợp đồng ...vv
Bước 2: Xử lý
- Xử lý: Kiểm tra phân tích về hợp pháp, hợp lệ, hợp lý
Giải thích:
Hợp pháp là kinh doanh nghành nghề nhà nước không cấp, mã số thuế
Hợp lệ/hợp lý: Kinh doanh ngành nào thì phải lấy chi phí sao cho hợp lý và đúng ngành nghề
Ví dụ: Kinh doanh dịch vụ vệ sinh thì mua hàng hóa hợp lệ để phục vụ kinh doanh dịch vụ vệ sinh như: công cụ dụng cụ, hóa chất, máy móc ...vv
Tờ khai: Thuế GTTT, TNCN , TNDN(Nếu có)
Nộp thuế đúng hạn(tiền VNĐ)
Xem thêm ⬇⬇⬇
*** Công việc hàng quý:
+ Trên 50 tỷ: Kê khai theo tháng
+ Dưới 50 tỷ: Kê khai theo quý
Tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN(nếu có)
Nộp thuế đúng hạn(tiền VNĐ)
Lưu ý hạn nộp tờ khai và tiền thuế:
Kê khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng sau phải nộp tờ khai và tiền thuế
Kê khai theo quý: chậm nhất là 31 của tháng sau phải nộp tờ khai và tiền thuế
Hàng năm:
Tờ khai quyết toán thuế:TNCN, TNDN
Các phụ lục quyết toán theo quy định.
Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Xem thêm ⬇⬇⬇
***Công việc cuối năm
Ngoài bộ báo cáo tài chính, khi quyết toán năm, doanh nghiệp thường còn phải lập và nộp:
Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TTNDN)
Tờ khai quyết toán thuế TNCN(nếu có khấu trừ thuế TNCN) - Mẫu 05/QTT-TNCN
Các phụ lục quyết toán theo quy định.
Báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối kế toán(B01-DN): Phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(B02-DN): Phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong năm.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(B03-DN): Phản ánh dòng tiền thu, chi từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính(B09-DN): Giải thích chi tiết các chỉ tiêu trên 3 báo cáo trên và các chính sách kế toán áp dụng.
Lưu ý hạn nộp: Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất cuối cùng của tháng thứ 3
Link tài liệu: https://docs.google.com/document/d/17WExgHH1fkJy_sHvBKp0wYrp_EWAGcYkfI-OAFJosGk/edit?tab=t.vljqwooohh9d
Kiến thức nền tảng kế toán (Bắt buộc)
Mục tiêu: Hiểu kế toán là gì và đọc được chứng từ.
Học:
Kế toán là gì?
Các nguyên tắc kế toán.
Phương trình kế toán (Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu).
Hệ thống tài khoản kế toán.
Định khoản kế toán.
Chứng từ kế toán.
Chu trình kế toán.
👉 Khi học xong giai đoạn này, bạn phải biết:
Đọc hóa đơn.
Định khoản đơn giản.
Hiểu tiền đi đâu, về đâu.
Học các nghiệp vụ kế toán
Đây là phần quan trọng nhất.
1. Quỹ tiền mặt
Phiếu thu
Phiếu chi
Sổ quỹ
2. Ngân hàng
Ủy nhiệm chi
Giấy báo Có
Giấy báo Nợ
Sao kê ngân hàng
3. Mua hàng
Hóa đơn đầu vào
Công nợ nhà cung cấp
Thanh toán
4. Bán hàng
Báo giá
Hợp đồng
Xuất hóa đơn
Thu tiền
5. Kho
Nhập kho
Xuất kho
Tồn kho
Giá vốn
6. Tiền lương
Chấm công
Tính lương
BHXH
Thuế TNCN
7. Tài sản cố định
Ghi tăng
Khấu hao
Thanh lý
8. Công cụ dụng cụ
Ghi nhận
Phân bổ
👉 Học xong phần này bạn sẽ hiểu doanh nghiệp vận hành như thế nào.
Học thuế
Đây mới là phần "kế toán thuế".
Bạn cần học:
Thuế GTGT
Thuế đầu vào
Thuế đầu ra
Khấu trừ
Kê khai
Thuế TNCN
Tính thuế
Khấu trừ
Quyết toán
Thuế TNDN
Chi phí được trừ
Chi phí không được trừ
Thu nhập chịu thuế
Tạm tính
Quyết toán
Ngoài ra còn cần biết:
Hóa đơn điện tử.
Chữ ký số.
Thuế điện tử.
Học phần mềm
Sau khi hiểu nghiệp vụ mới học:
MISA SME
HTKK
Thuế điện tử (eTax)
Hóa đơn điện tử (MeInvoice hoặc phần mềm doanh nghiệp đang dùng)
BHXH điện tử
Học báo cáo
Báo cáo tài chính
Kết chuyển cuối kỳ
Khóa sổ
Quyết toán thuế
Thứ tự học trên MISA SME
Danh mục
Quỹ
Ngân hàng
Mua hàng
Bán hàng
Kho
Công cụ dụng cụ
Tài sản cố định
Tiền lương
Thuế
Tổng hợp
Báo cáo tài chính
Những kỹ năng cần có
Đọc và kiểm tra chứng từ.
Định khoản kế toán.
Sử dụng Excel.
Sử dụng MISA.
Kê khai thuế.
Lập báo cáo tài chính.
Tra cứu và áp dụng văn bản pháp luật về thuế.
Nếu mục tiêu là làm được kế toán thuế tại doanh nghiệp
Hãy tập trung theo thứ tự này:
Nguyên lý kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán.
Chứng từ kế toán.
Định khoản kế toán.
Nghiệp vụ mua hàng – bán hàng – quỹ – ngân hàng – kho.
Thuế GTGT, TNCN, TNDN.
Hạch toán trên MISA.
Kê khai thuế trên HTKK/eTax.
Báo cáo tài chính.
Quyết toán thuế.
Đây là lộ trình học từ nền tảng đến thực hành. Khi hoàn thành, bạn sẽ có đủ kiến thức để đảm nhận công việc kế toán thuế tại đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. CÁC CÔNG CỤ CẦN HỌC - HIỂU - LÀM KẾ TOÁN THUẾ
Link tài liệu: https://docs.google.com/document/d/17WExgHH1fkJy_sHvBKp0wYrp_EWAGcYkfI-OAFJosGk/edit?tab=t.2rxihkgpbrd
5.1. Hóa đơn điện tử 10% làm việc (T&H đang dùng MeInvoice)
Mục đích: Xuất hóa đơn điện tử, Điều chỉnh/Thay thế hóa đơn, Tra cứu hóa đơn...vv
Link download: Không cần tải(dùng online)
Làm việc/sử dụng(online): https://www.meinvoice.vn/
Hướng dẫn sử dụng(Web):
Hotline hỗ trợ: Tổng đài: 096.217.xxxx | NVBH: xxx.xxx.xxxx
Xem thêm ⬇⬇⬇
Hướng dẫn: https://helpv4.meinvoice.vn/kb/web-thiet-lap-truong-thong-tin-mo-rong/
Cách xuất hóa đơn thay thế CHUẨN thông tư 91/2026/TT-BTC
Link: https://www.meinvoice.vn/tin-tuc/38191/hoa-don-thay-the/
HỌC CÔNG CỤ
1. Học bản chất và nguyên lý nền tảng
2. Vai trò của phần mềm dùng để làm gì
3. Học theo bài toán thực tế
4. Học tư duy hệ thống & Tối ưu hóa
5. Học thêm #
MỘT SỐ LỖI SAI HAY MẮC PHẢI
5.2. Excel 20% làm việc (T&H đang dùng Google Sheets)
Mục đích: Quản lý dữ liệu, báo cáo, Tổng hợp dữ liệu, Đối chiếu công nợ, Bảng lương thuế TNCN-BHXH, Tính thuế, Kiểm tra số liệu...vv
Link web(tải phần mềm): Tùy ý người sử dụng(dùng Google Sheets online)
Làm việc/sử dụng(online): https://docs.google.com/spreadsheets
Hướng dẫn sử dụng(Web):
Xem thêm ⬇⬇⬇
MỘT SỐ LỖI SAI HAY MẮC PHẢI
5.3. Kế toán 60% làm việc (T&H đang dùng MISA SME 2022 gói PRO-Max R29)
Mục đích: Hạch toán, sổ sách, báo cáo tài chính, Công nợ, Kết chuyển cuối kỳ ...vv
Link download(Có cần bản mới nhất không): https://sme.misa.vn/download/
Làm việc/sử dụng: Cài trên máy tính phần mềm offline
Hướng dẫn sử dụng(Web): https://helpsme.misa.vn/2023/
Hướng dẫn sử dụng (Trợ giúp/ (?)giúp hoặc ấn F1 trực tiếp trên phần mềm): https://www.misa.vn/chat/sme
Hotline hỗ trợ: Tổng đài: 096.217.xxxx | NVBH: xxx.xxx.xxxx
Xem thêm ⬇⬇⬇
MỘT SỐ LỖI SAI HAY MẮC PHẢI
5.4. HTKK: 3% làm việc
Mục đích: Lập tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN...vv
Link download(Bản mới nhất): https://www.gdt.gov.vn
Làm việc/sử dụng(offline): Cài trên máy tính phần mềm offline
Hướng dẫn sử dụng: Phím tắt F1 / Menu Trợ giúp: Ngay khi mở phần mềm HTKK hoặc đứng tại giao diện lập từng tờ khai cụ thể (như tờ khai GTGT, TNCN, TNDN...)
Xem thêm ⬇⬇⬇
MỘT SỐ LỖI SAI HAY MẮC PHẢI
5.5. Dịch vụ công thuế nhà nước (https://dichvucong.gdt.gov.vn)
Mục đích: Nộp tờ khai, nộp tiền thuế, Tra cứu nghĩa vụ thuế, Đăng kí mã số thuế cá nhân cho người lao động...vv
Link download: Làm việc trên websites
Làm việc/sử dụng(online): https://dichvucong.gdt.gov.vn
Hướng dẫn sử dụng:
Xem thêm ⬇⬇⬇
Hướng dẫn: https://www.youtube.com/watch?v=cMoTKa_1ubc
01/GTGT - TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01/GTGT (TT80/2021)
05/KK-TNCN - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TT80/2021)
Hướng dẫn nộp thuế online:
5.6. Chữ ký số (T&H đang dùng I-CA)
- Mục đích: Ký điện tử hồ sơ thuế, hóa đơn, ký số hợp đồng khách hàng(khách cũng ký số)
- Nguyên tắc hoạt động: Việc ký trên các website thành 3 lớp: USB Token I-CA, Phần mềm quản lý ,Tool/Extension ký số của từng website.
- Link download: Là USB
- Làm việc/sử dụng: Có thể cài ký online không cần USB
- Hướng dẫn sử dụng(Web):
- Tổng đài hỗ trợ (trả phí 1.000đ/phút): 1900 8677 hoặc 1900 8177
Xem thêm ⬇⬇⬇
5.6.1. Có 2 hình thức ký số
Nếu dùng USB Token -> Phải cài tool.
Nếu dùng Chữ ký số từ xa (Cloud CA) -> Không cần cài tool, chỉ cần smartphone.
5.6.2. Với I-CA USB Token, bạn nên hiểu việc ký trên các website thành 3 lớp:
1. USB Token I-CA
Đây là nơi chứa chứng thư số và khóa bí mật của doanh nghiệp.
Phải cắm USB Token vào máy.
Máy phải nhận USB Token.
Có I-CA Token Manager để quản lý chứng thư/PIN. I-CA cũng hướng dẫn cắm Token và chạy phần mềm I-CA để sử dụng chứng thư số.
2. Phần mềm quản lý Token
Với trường hợp của bạn là:I-CA Token Manager 1.0
Nó giúp máy tính giao tiếp với USB Token và cung cấp chứng thư số cho các ứng dụng cần ký.
3. Tool/Extension ký số của từng website
Đây là phần rất dễ nhầm.
Không phải cứ cài I-CA Token Manager là mọi website đều ký được.
Website có thể cần thêm Extension + ứng dụng nền (Signing Tool) riêng.
5.6.3. Ký bằng MISA eSign
https://esignapp.misa.vn/ (T&H đang dùng):
MISA eSign cho phép bạn tải tài liệu lên → chọn chữ ký số → thực hiện ký điện tử ngay trên trình duyệt, không nhất thiết phải cắm USB Token. Hỗ trợ các tài liệu như PDF, Word, ảnh...
5.6.4. Danh sách các website cần phải cài tool để chữ ký số có thể ký
Môi một trang web cần ký số đều phải cài những cái tool riêng để có thể ký
- Xuất hóa đơn(https://www.meinvoice.vn): Cài tool MISA eSign Client
- Nộp tờ khai, nộp thuế, tra cứu(https://dichvucong.gdt.gov.vn): Cài tool eSigner Java
- BHXH(https://ebhxh.efy.com.vn): Cài tool EFY eSigner
...vv
5.6.5. Một số lỗi sai hay mắc phải
5.7. BHXH điện tử 2% làm việc (T&H đang dùng EFY/TS24)
Mục đích: Báo tăng/giảm, kê khai BHXH, lập/nộp/kết quả trả tờ khai ...vv
Link download: Làm việc trên websites
Làm việc/sử dụng(online): https://ebhxh.efy.com.vn
Hướng dẫn sử dụng(Web): https://help-ebhxh.efy.com.vn/
Hotline hỗ trợ: Tổng đài: 1900 6142. Email: ebhxh@efy.com.vn
Xem thêm ⬇⬇⬇
Hiểu về Luật BHXH
Quy định đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) chia làm 2 hình thức: bắt buộc cho người lao động có hợp đồng và tự nguyện cho lao động tự do. Mức đóng tính trên tiền lương (hoặc thu nhập) hàng tháng và đóng tối thiểu đủ 15 năm để hưởng lương hưu
Tiền đóng của một bên = Tiền lương làm căn cứ đóng × Tỷ lệ đóng
Tỷ lệ đóng: 32%(tổng) = 10,5%(Người lao động) + 21,5%(Doanh nghiệp)
Thời hạn đóng BHXH: Nếu đóng BHXH tháng 6/2026 thì thời hạn là 31/7/2026
Quy trình đóng BHXH cho doanh nghiệp
Trường hợp 1: Có phát sinh nhân sự/thay đổi: EFY lập hồ sơ → Ký số → Gửi BHXH → Nhận kết quả → Đối chiếu số tiền → VietinBank nộp tiền
Trường hợp 2: Không có thay đổi: Không cần báo tăng/giảm lại → Kiểm tra số phải đóng → VietinBank nộp tiền → Kiểm tra đã ghi nhận
Một số lỗi sai hay mắc phải
5.8. Internet Banking doanh nghiệp (T&H đang dùng ngân hàng Vietinbank)
Mục đích: Chuyển khoản, Nộp thuế, chuyển khoản, đối chiếu sao kê ...vv
Link download: Làm việc trên websites
Làm việc/sử dụng(online): https://efast.vietinbank.vn
Hướng dẫn sử dụng(Web):
Hotline hỗ trợ: Tổng đài: 096.217.xxxx | Hotline NVBH: xxx.xxx.xxxx
Xem thêm ⬇⬇⬇
Internet Kế toán: https://efast.vietinbank.vn/ => Tài khoản(số cmt kế toán trưởng) => MK
Mục đích: Lập lệnh chuyển khoản tiền ( Chi lương, thanh toán hóa đơn ncc, thanh toán BHXH, Nộp thuế ...vv)
Internet giám đốc: https://efast.vietinbank.vn => Tài khoản(Số điện thoại) => MK
Mục đích: Duyệt lệnh
Một số lỗi sai hay mắc phải:
5.9. Các công cụ AI trò chuyện
Chat JPT(https://chatgpt.com): Đa năng: hỏi đáp, viết, phân tích, lập trình, xử lý tài liệu
Google Gemini(https://gemini.google.com): Mạnh về hệ sinh thái Google, tìm hiểu thông tin, hình ảnh
Xem thêm ⬇⬇⬇
5.10. Các công cụ khác
Xem thêm ⬇⬇⬇
1. Email doanh nghiệp: Nhận thông báo từ cơ quan thuế, khách hàng
2. https://hoadondientu.gdt.gov.vn: Đây là nơi doanh nghiệp dùng để làm việc và tra cứu thông tin liên quan đến hóa đơn điện tử.
Với công việc kế toán của bạn, trang này đặc biệt hữu ích để:
+ Tra cứu hóa đơn mua vào: xem các nhà cung cấp đã xuất hóa đơn cho công ty.
+ Tra cứu hóa đơn bán ra: xem các hóa đơn công ty đã xuất cho khách hàng.
+ Kiểm tra số hóa đơn, ngày lập, người bán/người mua, tiền hàng, thuế GTGT, tổng tiền.
+ Kiểm tra trạng thái hóa đơn.
+ Đối chiếu dữ liệu hóa đơn với MISA SME và phần mềm hóa đơn như MISA meInvoice.
+ Phục vụ việc kiểm tra, kê khai và quản lý hóa đơn điện tử.
3. I Tax Viewer: Ứng dụng đọc tờ khai XML
Link tải: https://download.com.vn/itaxviewer-93378
4. MISA eSign là dịch vụ ký số điện tử của MISA. Hiểu đơn giản: nó giúp bạn dùng chữ ký số để ký các tài liệu/chứng từ điện tử, thay vì phải in ra rồi ký tay. Tránh tình trạng kế toán xuất hóa đơn mà chủ doanh nghiệp không biết
4.1. Ký trực tiếp bằng chữ ký số
Bạn thao tác trên máy tính → chọn ký số → hệ thống ký luôn bằng chữ ký số.Không cần mở điện thoại duyệt lại.
4.2. Thiết lập quy trình xác thực trên điện thoại
Bạn thực hiện thao tác trên web → hệ thống gửi yêu cầu xác thực/duyệt về app MISA eSign trên điện thoại → người có quyền ký mở app và xác nhận. Khi đó phải duyệt trên điện thoại thì quy trình mới hoàn tất.
Ví dụ:
Kế toán lập chứng từ trên máy tính → gửi yêu cầu ký → chủ doanh nghiệp nhận thông báo trên điện thoại → duyệt/ký → chứng từ hoàn tất.
5. VNeID và eTax
VNeID của chủ doanh nghiệp
VNeID là tài khoản định danh điện tử của cá nhân. Nó có thể được dùng để xác thực danh tính khi thực hiện một số thủ tục hành chính điện tử.
Ví dụ:
Chủ doanh nghiệp → VNeID cá nhân → xác thực danh tính → thực hiện một số thủ tục điện tử
Nhưng VNeID không phải là tài khoản kế toán thuế của công ty.
eTax của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có tài khoản trên hệ thống thuế điện tử để thực hiện các việc như:
Nộp tờ khai thuế
Nộp tiền thuế
Tra cứu nghĩa vụ thuế
Tra cứu thông báo của cơ quan thuế
Tra cứu hồ sơ đã nộp
Thực hiện các giao dịch thuế điện tử khác
Thông thường, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp để ký và gửi hồ sơ.
6.
Kế toán thuế phải cập nhật Thông tư, Nghị định và các văn bản mới vì đó là căn cứ pháp lý để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro xử phạt và đảm bảo doanh nghiệp được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo quy định của Nhà nước. Đây là một phần cốt lõi của công việc kế toán thuế, không phải chỉ là theo dõi tin tức mà là để áp dụng đúng pháp luật vào từng nghiệp vụ hằng ngày.
6.1. Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn): Chính sách tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, hóa đơn điện tử, hải quan, chứng khoán, ngân sách nhà nước, bảo hiểm, đấu thầu...
Xem thêm ⬇⬇⬇
1. Bộ Tài chính (mof.gov.vn)
Thuế GTGT
Thuế TNDN
Thuế TNCN
Hóa đơn điện tử
Kế toán doanh nghiệp
Kiểm toán
Chứng khoán
Hải quan
Ngân sách nhà nước
Bảo hiểm
Giá và phí, lệ phí
Thông tư của Bộ Tài chính
6.2. Cổng thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn): Quản lý thuế, hướng dẫn kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, hóa đơn điện tử, văn bản hướng dẫn, thông báo và giải đáp nghiệp vụ thuế.
Xem thêm ⬇⬇⬇
2. Cục Thuế (gdt.gov.vn)
Quản lý thuế
Khai thuế
Nộp thuế
Hoàn thuế
Hóa đơn điện tử
Tra cứu văn bản thuế
Hướng dẫn nghiệp vụ
Giải đáp vướng mắc
Thông báo của cơ quan thuế
6.3. Cổng thông tin điện tử Chính phủ (https://chinhphu.vn): Luật, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Nghị quyết của Chính phủ và Thủ tướng; thông tin chỉ đạo điều hành và chính sách mới của Nhà nước.
Xem thêm ⬇⬇⬇
3. Chính phủ (chinhphu.vn)
Luật
Nghị định
Quyết định của Thủ tướng
Nghị quyết của Chính phủ
Chính sách mới
Cải cách thủ tục hành chính
Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật
Chỉ đạo điều hành của Chính phủ
Tra cứu rất nhanh.
Có phần tóm tắt nội dung văn bản.
Hiển thị văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực, văn bản thay thế và văn bản liên quan.
Rất thuận tiện khi cần tra cứu trong quá trình làm việc.
Xem thêm ⬇⬇⬇
7. TÌM HIỂU THÊM CÁC NHÀ CUNG CẤP HỖ TRỢ CÔNG CỤ NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Tìm hiểu một số nhà cung cấp về phần mềm xuất hóa đơn
MISA - meInvoice - khoảng 300.000 – 2.000.000+ đ/gói tùy số lượng hóa đơn
Viettel - S-Invoice - khoảng 300.000 – 2.000.000+ đ/gói
VNPT - VNPT Invoice - khoảng 300.000 – 2.000.000+ đ/gói
FPT - FPT.eInvoice - khoảng 300.000 – 2.000.000+ đ/gói
BKAV - Bkav eHoadon - khoảng 300.000 – 2.000.000+ đ/gói
SoftDreams - EasyInvoice - khoảng 200.000 – 2.000.000+ đ/gói
Thái Sơn - E-Invoice - khoảng 200.000 – 2.000.000+ đ/gói
MobiFone - MobiFone Invoice - khoảng 300.000 – 2.000.000+ đ/gói
EFY - iHOADON - khoảng 200.000 – 2.000.000+ đ/gói
Tìm hiểu một số nhà cung cấp về phần mềm chữ ký số
Viettel - Viettel-CA - 1.350.000đ/năm
VNPT - VNPT-CA - 1.823.000đ/năm
MISA - MISA eSign - ~1.350.000đ/năm
FPT - FPT-CA 1.300.000đ/năm
Nacencomm - CA2 - ~1.200.000đ/năm
EFY - EFY-CA - ~1.200.000đ/năm
ICORP - I-CA - ~1.100.000đ/năm
Tìm hiểu một số nhà cung cấp về phần mềm làm BHXH
EFY Việt Nam - EFY-eBHXH - Kê khai, nộp hồ sơ, theo dõi kết quả; có tra cứu C12
Viettel - vBHXH - Kê khai, ký số, nộp hồ sơ và nhận kết quả điện tử
VNPT - VNPT-BHXH - Kê khai BHXH, BHYT, BHTN trực tuyến
MISA - MISA AMIS BHXH - Quản lý BHXH, kê khai tăng/giảm, chế độ BHXH; tích hợp hệ sinh thái MISA
BKAV - BKAV IVAN - Kê khai BHXH điện tử
TS24 - iBHXH - Kê khai và giao dịch BHXH điện tử
CyberLotus - xCyber Care - Giao dịch và quản lý hồ sơ BHXH
Tìm hiểu một số nhà cung cấp về phần mềm hoạch toán nghiệp vụ kế toán
1. MISA - MISA SME / MISA AMIS Kế toán
- Ưu: Dễ phổ biến, nhiều tài liệu học, hệ sinh thái rộng; kết nối hóa đơn, ngân hàng, thuế
- Nhược: Có nhiều phiên bản/gói nên cần chọn đúng; tùy biến nghiệp vụ đặc thù không phải lúc nào cũng tốt
- Phù hợp: DN dịch vụ, thương mại, SME
2. FAST- FAST Accounting
Ưu: Mạnh về kế toán doanh nghiệp, báo cáo và khả năng tùy chỉnh; khá phổ biến
Nhược: Giao diện/nghiệp vụ có thể cần thời gian làm quen
Phù hợp: DN vừa và nhỏ, kế toán chuyên nghiệp
3. BRAVO - BRAVO ERP
Ưu: Rất mạnh về ERP và tùy chỉnh theo quy trình doanh nghiệp, phù hợp DN lớn
Nhược: Chi phí và triển khai thường cao hơn; cần đào tạo
Phù Hợp: DN vừa/lớn, nhiều phòng ban, quy trình phức tạp
4. Effect - EFFECT
Ưu: Chi phí thường cạnh tranh, đáp ứng các nghiệp vụ kế toán cơ bản
Nhược: Hệ sinh thái/tích hợp không rộng bằng MISA
Phù hợp: DN nhỏ, nghiệp vụ đơn giản
5. 3TSoft - 3TSoft
Ưu: Có nhiều nghiệp vụ kế toán, kho, bán hàng; chi phí tương đối phù hợp
Nhược: Độ phổ biến và hệ sinh thái nhỏ hơn MISA
Phù hợp: DN nhỏ/vừa
6. SSE - SSE Accounting
Ưu: Có các nghiệp vụ kế toán, kho, công nợ, tài sản…
Nhược: Ít phổ biến hơn các thương hiệu lớn
Phù hợp: DN nhỏ/vừa
7. ACSoft - ACSoft
Ưu: Tập trung vào kế toán và quản trị doanh nghiệp
Nhược: Hệ sinh thái tích hợp không rộng bằng các hãng lớn
Phù hợp: DN vừa/nhỏ
Tìm hiểu thêm về các nhà cung cấp kế toán thuế khác ...vv
Làm chủ chi phí trong kế toán doanh nghiệp
Làm chủ chi phí trong kế toán doanh nghiệp
1. Chi phí kế toán nội bộ
2. Chi phí kế toán thuế được khấu trừ thuế TNDN
Xây dựng/hiểu BẢNG LƯƠNG - thuế TNCN - BHXH - trong EXECL (GG Sheets)
Học đăng ký mã số thuế cá nhân:
Lương tối thiểu:
Vùng I: 5.310.000 đ/tháng-25.500 đ/giờ,
Vùng II 4.730.000 đ/tháng-22.700 đ/giờ
Vùng III: 4.140.000 đ/tháng- 20.000 đ/giờ
Vùng IV: 3.700.000 đ/tháng-17.800 đ/giờ
Mức này tăng khoảng 7,2% so với năm 2025
Một vài câu hỏi khi phòng vấn kế toán thuế
Một kế toán có kinh nghiệm thường sẽ tự nghĩ đến:
Thuế → hóa đơn → ngân hàng → công nợ → doanh thu → chi phí → lương → TNCN → BHXH → MISA → tờ khai → tiền thuế → báo cáo → đối chiếu.
Có thể chia trình độ như sau
Mới: Biết nhập hóa đơn, làm theo hướng dẫn
Junior: Làm được kê khai GTGT/TNCN, hóa đơn, MISA
Khá: Tự kiểm tra, đối chiếu và xử lý sai sót
Tốt: Tự quản lý cả quy trình thuế, sổ sách, công nợ, lương, BHXH
Rất tốt: Biết phát hiện rủi ro, giải thích bản chất và chủ động tư vấn cho giám đốc
ôi gợi ý chia thành 7 nhóm câu hỏi, từ dễ đến khó:
1. Kiến thức nền tảng
Một doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh như T&H thường phải quan tâm những loại thuế nào?
Thuế GTGT, TNCN và TNDN khác nhau như thế nào?
Doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có phải lúc nào cũng giống nhau không?
Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cần những điều kiện gì?
Hóa đơn đầu vào như thế nào thì được kê khai khấu trừ thuế GTGT?
→ Câu trả lời tốt phải giải thích được bản chất, không chỉ đọc thuộc quy định.
2. Thuế GTGT
Khi nhận một hóa đơn đầu vào, chị kiểm tra những gì trước khi đưa vào kê khai?
Nếu hóa đơn có sai tên công ty, MST, tiền hàng hoặc thuế suất thì xử lý thế nào?
Hóa đơn đầu vào phát sinh tháng này nhưng tháng sau mới nhận được thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh xuất hóa đơn cho khách hàng vào thời điểm nào?
Cuối tháng/quý chị kiểm tra số thuế GTGT phải nộp như thế nào?
3. Thuế TNCN + tiền lương
Khi tính lương cho nhân viên, những khoản nào có thể liên quan đến thuế TNCN?
Khi nào người lao động phải khấu trừ TNCN?
Nhân viên làm việc theo hợp đồng ngắn hạn thì xử lý TNCN như thế nào?
Cuối năm quyết toán TNCN cần kiểm tra những dữ liệu nào?
Nếu bảng lương, BHXH và dữ liệu TNCN không khớp nhau thì chị xử lý thế nào?
4. Thuế TNDN
Doanh thu 8 tỷ nhưng lợi nhuận kế toán 500 triệu thì thu nhập tính thuế có chắc chắn là 500 triệu không? Vì sao?
Một khoản chi muốn được tính vào chi phí được trừ cần kiểm tra những gì?
Chi phí lương nhân viên cần những hồ sơ gì để chứng minh?
Chi phí thuê nhà của cá nhân cần những hồ sơ gì?
Cuối năm chị làm những bước gì để chuẩn bị quyết toán TNDN?
5. Hóa đơn điện tử
Khi công ty xuất hóa đơn sai, chị phân biệt thế nào giữa điều chỉnh, thay thế và xử lý sai sót?
Hóa đơn đầu vào có dấu hiệu bất thường thì chị kiểm tra ở đâu?
Hóa đơn đã lập nhưng chưa gửi khách hàng thì có xử lý khác hóa đơn đã gửi không?
Nếu khách hàng yêu cầu xuất lại hóa đơn thì chị xử lý thế nào?
6. MISA/AMIS + đối chiếu sổ sách
Đây là phần tôi rất khuyên anh hỏi vì T&H đang sử dụng MISA/AMIS.
Chị đã sử dụng MISA SME hoặc AMIS chưa? Đã làm những phân hệ nào?
Khi nhập một hóa đơn mua vào, chị định khoản như thế nào?
TK 131 dùng để làm gì? TK 331 dùng để làm gì?
Làm thế nào để kiểm tra công nợ khách hàng trên MISA?
Nếu số dư 131 trên MISA không khớp với bảng đối chiếu khách hàng thì chị kiểm tra từ đâu?
Làm thế nào để kiểm tra doanh thu trên MISA có khớp với doanh thu đã xuất hóa đơn?
Cuối tháng chị đối chiếu những báo cáo nào trước khi chốt số liệu?
7. Câu hỏi tình huống — phân loại trình độ rất tốt
Anh có thể đưa tình huống:
“Công ty T&H có 100 nhân viên, doanh thu khoảng 8 tỷ/năm, mỗi tháng khoảng 60–80 hóa đơn bán ra. Tôi giao cho chị phụ trách kế toán thuế. Nếu bắt đầu nhận việc hôm nay, chị sẽ kiểm tra những gì trong tháng đầu tiên?”
Một kế toán có kinh nghiệm thường sẽ tự nghĩ đến:
Thuế → hóa đơn → ngân hàng → công nợ → doanh thu → chi phí → lương → TNCN → BHXH → MISA → tờ khai → tiền thuế → báo cáo → đối chiếu.
Sau đó hỏi tiếp:
“Nếu số liệu kế toán cũ để lại không đầy đủ, chị có dám ký và nộp tờ khai không? Chị sẽ làm gì trước?”
Câu này rất quan trọng để biết ứng viên có tư duy kiểm soát rủi ro hay chỉ biết nhập liệu.
1. Tính chính xác 100%: Về số tiền, ngày - giờ - phút và chữ
2. Tính đồng nhất và nhất quán: Lấy hóa đơn vat làm xương sống các giấy tờ khác làm theo
3. Thông tin hàng hóa/ dịch vụ xuất phải có trong đăng kí ngành nghề kinh doanh mới được xuất
Nhóm bắt buộc
🧾 eTax – Thuế: thuedientu.gdt.gov.vn : Khai thuế, nộp tờ khai, nộp thuế, tra cứu nghĩa vụ thuế
🧾 Hóa đơn điện tử: hoadondientu.gdt.gov.vn : Tra cứu, kiểm tra hóa đơn điện tử
📊 MISA AMIS: MISA AMIS : Kế toán online, công nợ, doanh thu, chi phí, báo cáo
📊 MISA SME: MISA SME: Kế toán doanh nghiệp, hạch toán, báo cáo tài chính
🧾 MISA meInvoice: MISA meInvoice : Lập, phát hành, điều chỉnh, tra cứu hóa đơn
🛡️ BHXHBHXH Việt Nam
Chính sách và thông tin BHXH
🛡️ EFY-eBHXH
Báo tăng, báo giảm, hồ sơ BHXH điện tử
6
🏦 Ngân hàng doanh nghiệp
Website/app ngân hàng T&H đang sử dụng
Sao kê, chuyển khoản, trả lương, nộp thuế, đối chiếu ngân hàng
7
🏢 Đăng ký doanh nghiệp
Tra cứu doanh nghiệp, MST, người đại diện, ngành nghề, tình trạng hoạt động
8
⚖️ Văn bản pháp luật
Tra cứu Luật, Nghị định, Thông tư, quy định
9
🏛️ Dịch vụ công
Thực hiện và tra cứu thủ tục hành chính
10
📈 Excel
Quản lý công nợ, lương, đối chiếu, theo dõi hóa đơn, quản trị
Thông tin liên hệ với cơ quan Thuế – BHXH” là bộ thông tin giúp doanh nghiệp biết phải liên hệ với cơ quan nào, ở đâu, bằng cách nào khi xử lý các vấn đề về thuế và bảo hiểm xã hội.
Hiểu đơn giản: Doanh nghiệp → Cơ quan quản lý → Kênh liên hệ → Nội dung cần giải quyết
Xem thêm ⬇⬇⬇
10.1. Chi Cục Thuế Cơ Sở 10 - Thành Phố Hà Nội - Xã Đông Anh
- Thông tin cơ quan Thuế quản lý
Tên: Chi Cục Thuế Cơ Sở 10 - Thành Phố Hà Nội - Xã Đông Anh
Địa chỉ: Khu vực cổng thôn Tuân Lề, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 024 3883 9045
Website:
Email/kênh hỗ trợ nếu có:
- Thông tin liên hệ:
Zalo nhóm: https://zalo.me/g/zodako314
Thông tin người phụ trách: Nguyễn Mạnh Hùng - 0933.688.858
- Thông tin khi lập giấy nộp tiền:
Mã CQT: 1140846
Địa bàn hành chính: X.Thư Lâm(Mã CQT-1140842/Mã ĐBHC-00475), X.Đông Anh(Mã CQT-1140843/Mã ĐBHC-00454), X.Phúc THịnh(Mã CQT-1140844/Mã ĐBHC-00466), X.Thiên Lộc(Mã CQT-1140845/Mã ĐBHC-00493), Xã Vĩnh Thanh(Mã CQT-1140846/Mã ĐBHC-00508)
Kho bạc: Phòng GD số 11 - KBNN KVI
Mã Kho bạc: 0020
Tài khoản thu: 7111
10.2. Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh
- Thông tin cơ quan BHXH quản lý
Cơ quan BHXH quản lý: Bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh
Địa chỉ cơ quan BHXH: 50 Cao Lỗ, Đông Anh, Hà Nội
Số điện thoại: 024 3883 3039
Website: https://hanoi.baohiemxahoi.gov.vn
Email/kênh liên hệ:
Cổng giao dịch BHXH điện tử:
- Thông tin liên hệ:
Zalo nhóm: https://zalo.me/g/dssijt180
Thông tin người phụ trách: Đỗ Hải Yến - 076.300.0158
- Thông tin đóng BHXH
Thông tin đơn vị nộp: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ T&H Việt Nam - 113002639622 - Vietinbank
Thông tin BHXH nhận: BAO HIEM XA HOI CO SO DONG ANH - STK: 901115000005 - Chi nhánh giữ TK cơ quan BHXH: 14498 - CN Đông Anh - Hội Sở
Mã cơ quan BHXH: 00111 - BAO HIEM XA HOI CO SO DONG ANH
Mã đối tượng BHXH: TK 3432K
Mã địa bàn hành chính: 01 - TP HA NOI